Kế hoạch Tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn thành phố Huế
16/09/2021 4:43:17 CH
Xem cỡ chữ:
Đọc bài viết:
Ngày 16/9/2021, UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch 5775 Tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn thành phố Huế.
   I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
   1. Mục đích
 a) Rà soát, đánh giá tình hình hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 và năm 2021.
 b) Tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ.
c) Xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ.
   2. Yêu cầu
Việc tổng rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chính quyền, sự tham gia của các cấp hội, đoàn thể và của người dân; phải được thực hiện đúng quy trình, đúng tiến độ về thời gian; đảm bảo tính chính xác theo nguyên tắc công khai, công bằng, dân chủ; kết quả điều tra phải phản ánh đúng thực tế tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương và đời sống của nhân dân; tránh tình trạng chạy theo chỉ tiêu, thành tích, phản ảnh sai lệch thực tế về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc thoát nghèo.
 
   II. TIÊU CHÍ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI RÀ SOÁT
   1. Tiêu chí
   1.1. Đối với việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021
Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 và năm 2021.
   1.2. Đối với việc tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.
   *Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025
a) Tiêu chí thu nhập
- Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng
- Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng
b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin.
- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.
   *Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025
a) Chuẩn hộ nghèo
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
b) Chuẩn hộ cận nghèo
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
c) Chuẩn hộ có mức sống trung bình
- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.
- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
   2. Đối tượng, phạm vi rà soát
- Hộ gia đình trên phạm vi toàn thành phố.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình.
   III. THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH RÀ SOÁT
   1. Công tác chuẩn bị và thời gian điều tra
   1.1. Công tác chuẩn bị
- Thành phố (trước ngày 15/9/2021): Thành lập Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, cận nghèo, hộ có mức sống trung bình Thành phố giai đoạn 2022-2025 (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo Thành phố) theo quy định tại Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Ban hành kế hoạch tổng rà soát Thành phố;
- Cấp phường, xã (trước ngày 20/9/2021): UBND các phường, xã chỉ đạo thành lập Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình; Xây dựng kế hoạch, phương án rà soát, bố trí kinh phí, tổ chức lực lượng tham gia điều tra, rà soát;
- Tuyên truyền rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 tới nhân dân để người dân biết, tham gia thực hiện;
- Tổ chức lực lượng rà soát cấp xã theo quy định; ưu tiên lựa chọn rà soát viên là những người có kinh nghiệm về công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, am hiểu đặc điểm của địa phương; có thiết bị điện thoại thông minh để phục vụ rà soát (trong trường hợp cuộc rà soát yêu cầu triển khai thông qua ứng dụng điện thoại thông minh).
- Tập huấn quy trình, phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo cho thành viên Ban Chỉ đạo phường, xã, lực lượng tham gia công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Mời Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, phường, xã chủ trì giám sát việc thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
   1.2. Thời gian điều tra, rà soát và tiến độ thực hiện
a) Thời gian điều tra, rà soát: Từ ngày 20/9/2021 đến 30/11/2021     
b) Tiến độ thực hiện:
- Báo cáo sơ bộ: UBND các phường, xã hoàn thành trước ngày 25/10/2021; Thành phố hoàn thành trước ngày 30/10/2021.
- Báo cáo chính thức: UBND các phường, xã hoàn thành trước ngày 25/11/2021; Thành phố hoàn thành trước ngày 30/11/2021.
   2. Phương pháp rà soát
   2.1. Đối với chuẩn nghèo năm 2021
Sử dụng phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo.
   2.2. Đối với chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025
- Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là phương pháp khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo bảo đảm phù hợp với chuẩn nghèo theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.
- Phương pháp xác định hộ làm lâm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình là phương pháp xác định thu nhập của hộ gia đình trong vòng 12 tháng trước thời điểm rà soát, không tính khoản trợ cấp hoặc trợ giúp xã hội từ ngân sách nhà nước vào thu nhập của hộ gia đình.
   3. Quy trình rà soát
   3.1. Đối với kết quả thực hiện năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 và Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
   3.2. Đối với chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP: Thực hiện theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và Bộ Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Tỉnh ban hành.
   IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
   1. Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội Thành phố
- Là cơ quan thường trực tham mưu UBND Thành phố, Ban chỉ đạo Thành phố các nội dung chỉ đạo tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với các thành viên Ban chỉ đạo Thành phố, cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai Kế hoạch rà soát trên địa bàn;
- Tổ chức triển khai Kế hoạch và Tập huấn nghiệp vụ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ có mức sống trung bình cho các thành viên Ban chỉ đạo Thành phố, các phường, xã; cung cấp Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ cho điều tra viên, giám sát viên tham gia rà soát trên địa bàn toàn Thành phố;
- Tổ chức thẩm định kết quả rà soát của các phường, xã; trường hợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương thì phúc tra lại trước khi tham mưu UBND Thành phố phê duyệt kết quả.
- Tham mưu Ban chỉ đạo Thành phố xây dựng kế hoạch kiểm tra, thẩm định kết quả rà soát của các phường, xã; trường hợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương thì tổ chức phúc tra lại trước khi tham mưu UBND Thành phố phê duyệt kết quả.
- Chịu trách nhiệm nghiệm thu trực tiếp 100% dữ liệu sau khi cuộc tổng rà soát kết thúc để cập nhật vào cơ sở dữ liệu giảm nghèo của Thành phố và cơ sở dữ liệu giảm nghèo chung của quốc gia; Cập nhật kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo vào các file dữ liệu và phần mềm quản lý làm cơ sở thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo.
- Trình UBND Thành phố hoặc Trưởng Ban chỉ đạo Thành phố báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Lao động-Thương binh và Xã hội) kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn Thành phố.
   2. Chi Cục Thống kê Thành phố
- Chủ trì phối hợp với Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huy động nhân lực của ngành để hỗ trợ kỹ thuật cho cuộc tổng điều tra, rà soát, kiểm tra, giám sát hoạt động trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp, cung cấp cho Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội các thông tin, số liệu liên quan đến cuộc Tổng rà soát để làm cơ sở tính tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu sau rà soát.
   3. Phòng Tài chính - Kế hoạch Thành phố
Chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán các nguồn kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện Kế hoạch tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.
   4. Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao Thành phố
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền và của người dân về tầm quan trọng, mục đích ý nghĩa của công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình năm 2021; tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xây dựng, triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong rà soát, quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình trên địa bàn thành phố.
   5. Ủy ban Nhân dân các phường, xã
- Thành lập Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình của phường, xã theo quy định.
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn.
- Phổ biến, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên các phương tiện truyền thông; chủ động phát hiện hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm để hướng dẫn hộ gia đình đăng ký rà soát.
- Tổ chức lực lượng rà soát viên thực hiện công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn theo quy định.
- Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các phường, xã quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo; danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo và cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình.
- Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các phường, xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả rà soát nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn theo quy định.
- Tổ chức xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình khi nhận được giấy đề nghị của hộ gia đình.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc rà soát, quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình trên địa bàn.
   6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố:
Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các phường, xã và các tổ chức thành viên tuyên truyền, phổ biến, giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các đơn vị phản ánh kịp thời về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Thành phố) để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
Thái Hùng (Văn phòng HĐND – UBND thành phố Huế)
Các bài khác
    << < 1 2 3 4 5 > >>