Bộ TTHC Cấp Thành Phố >> Tài nguyên môi trường
Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng
Ngày 5 tháng 3 năm 2012.

Nơi tiếp nhận hồ sơ:

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả TP

01 Lê Viết Lượng

Thời gian tiếp nhận:

Từ thứ 2 đến thứ 6 (Sáng: từ 7h30 đến 11h00, Chiều: từ 14h00 đến 16h30)

Thứ 7 (Sáng: từ 7h30 đến 11h00)

Trình tự thực hiện

1. Đối với cá nhân, tổ chức, hộ gia đình:

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ, đến nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thị xã, thành phố đối với đất, tài sản gắn liền với đất tại phường; nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã đối với đất, tài sản gắn liền với đất tại xã, thị trấn.

- Bước 2: Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi có thông báo của cơ quan thuế (nếu có).

- Bước 3: Sau 50 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến nhận kết quả tại nơi đã nộp hồ sơ.

2. Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định.

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp.

- Bước 2: UBND cấp xã phối hợp với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện kiểm tra, xem xét, thẩm định hồ sơ.

UBND cấp xã thực hiện các nhiệm vụ:

+ Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt;

Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc trên, UBND xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất;

+ Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ);

+ Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở UBND cấp xã trong thời hạn 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai;

+ Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để tham mưu cấp GCN cho cá nhân, hộ gia đình (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn).

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ:

+ Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

+ Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì trước khi gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

Trường hợp người xin cấp Giấy chứng nhận đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Khi người được cấp Giấy chứng nhận trả nợ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và thực hiện xóa nợ theo quy định.

Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận làm thông báo gửi cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết.

+ Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận;

- Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận

- Bước 4: UBND xã, thị trấn nơi có đất hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao Giấy chứng nhận cho cá nhân, hộ gia đình trong 50 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất

Hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; (bản chính – theo mẫu)

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định (nếu có);

- Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định đối với trường hợp tài sản là nhà ở;

- Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng;

- Giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định đối với trường hợp tài sản rừng sản xuất là rừng trồng;

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ trên đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

Năm mươi ngày (50) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong đó thời gian thực hiện ở cấp xã là hai mươi (20) ngày, tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là mười hai (12) ngày; cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện là năm (5) ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường là năm (05) ngày; Chi cục Thuế ba (03) ngày; UBND cấp huyện năm (05) ngày.

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân                                                               

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp huyện

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có).

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi cục Thuế; phòng Tài nguyên và Môi trường; phòng Đô thị hoặc phòng Công thương; phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc phòng Kinh tế cấp huyện; UBND cấp xã

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Giấy chứng nhận                      

Phí, lệ phí

- Tên lệ phí: Lệ phí cấp giấy chứng nhận QSD đất.

- Mức thu lệ phí:

+ 25.000 đồng/1 giấy (đối với các phường thuộc tp Huế)

+ Không thu đối với khu vực còn lại trong tỉnh

 

- Quyết định số 1100/2009/QĐ-UBND ngày 30/5/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu và chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh TTH.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có) Không
Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật đất đai năm 2003;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 2/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh;

- Quyết định số 3626/2005/QĐ-UBND ngày 20/10/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 1100/2009/QĐ-UBND ngày 30/5/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu và chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh TTH.
------------------------------------------------
Văn phòng HĐND và UBND Thành phố


Từ khóa:       

STTTên thủ tục
1 Xoá đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
2 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
3 Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký
4 Sữa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp
5 Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
6 Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
7 Đăng ký nhận quyền sử dụng đất do xử lý hợp đồng thế chấp, bão lãnh, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
8 Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
9 Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
10 Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
11 Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
12 Đính chính Giấy chứng nhận khi phát hiện sai sót
13 Xác nhận thay đổi thông tin về số hiệu thửa, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất, tài sản gắn liền với đất
14 Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; về nghĩa vụ tài chính; diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thông tin về quyền sở hữu rừng trồng
15 Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất
16 Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận
17 Cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (kể từ ngày 10/12/2010)
18 Cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu công trình có sử dụng đất
19 Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng
20 Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất
21 Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác
22 Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
23 Yêu cầu cung cấp thông tin về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
24 Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán (đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài)
25 Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
26 Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
27 Thu hồi đất với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong trường hợp tự nguyện trả lại đất
28 Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật
29 Yêu cầu cung cấp thông tin về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
30 Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
31 Gia hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp
32 Giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
33 Cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
34 Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa các hộ gia đình, cá nhân
35 Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
36 Xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
37 Xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung
38 Xác nhận Đề án bảo vệ môi trường
39 Phê duyệt phương án bồi thường và tái định cư
40 Xác nhận hoàn thành các nội dung của Đề án bảo vệ môi trường


Đ/c Hoàng Hải Minh - Chủ tịch UBND thành phố Huế, nhận mẫu tượng “Người đàn ông cúi chào” của thành phố Namyangju, Hàn Quốc trao tặng thành phố Huế..